// Bộ trang bị đề xuất

Tổ hợp tộc hệ và trang bị tốt nhất ở mỗi cấp, 2 sao, theo DPS.

Mọi cấp và mọi số sao ở bên dưới

// Trang bị hàng đầu

Mỗi trang bị thêm bao nhiêu DPS khi đứng một mình, không có trang bị khác.

Diệt Khổng Lồ+118
Kiếm Tử Thần+117
Vô Cực Kiếm+109
Cuồng Đao Guinsoo+103
Trượng Hư Vô+98
Bùa Xanh+93
Ngọn Giáo Shojin+91
Cung Xanh+82
Móng Vuốt Sterak+81
Mũ Phù Thủy Rabadon+74
Bùa Đỏ+72
Găng Bảo Thạch+67

Bộ trang bị theo cấp

Mọi tổ hợp tộc hệ của chính Nidalee mà một đội hình ở cấp đã chọn có thể đạt, xếp theo DPS của bộ 3 trang bị tốt nhất lên ba hình nộm đã chịu xuyên kháng, xuyên giáp và thiêu đốt của đội. Bấm vào con số để mở Máy tính DPS với cùng thiết lập. Cấp 4 đến 7 chỉ dùng các tướng có thể tìm thấy ở cấp đó: tối đa 2 vàng ở cấp 4, 3 vàng ở cấp 5 và 6, 4 vàng ở cấp 7.

Cấp
Sao
Hiệu ứng bất lợi trên địch
/ 20

// Dòng thời gian thi triển

2.52 skhóa năng lượng mỗi lần thi triển
1.02 sthi triển1.50 skhóa khi hiệu ứng còn chạy

Từ lúc thanh năng lượng đầy đến khi có thể nhận năng lượng trở lại. Không nhận năng lượng trong lúc này. Tốc độ đánh rút ngắn khóa này: nó kéo dài 3 đòn đánh cường hóa. Hiển thị ở tốc độ đánh gốc.

0 / 45năng lượng đầu / để thi triển
+10năng lượng mỗi đòn
0.80đòn mỗi giây
0.21 slấy đà: từ lúc bắt đầu đòn đánh đến khi trúng
0.29 ssau khi trúng đến khi có thể thi triển hoặc đánh tiếp
0.0 s0.80 đòn/giây0/45
  • chuyển động đòn đánh
  • đòn đánh trúng
  • thu đòn
  • thời gian thi triển (khóa năng lượng)
  • khóa năng lượng (không nhận năng lượng khi hiệu ứng chạy)

Lần thi triển đầu ở 5.50 s với 0.80 đòn mỗi giây. Trang bị, tộc/hệ và sát thương nhận vào thay đổi nhịp năng lượng; thời gian thi triển, hiệu ứng và vận sức thì không.

Từng bước, bằng lời
  1. Năng lượng đạt 45/45: bắt đầu thi triển và khóa năng lượng (không nhận năng lượng từ đòn đánh, hồi theo giây hay sát thương nhận vào).
  2. 0.00 đến 1.02 s: thời gian thi triển. Tướng chạy hoạt ảnh thi triển và trở về trạng thái chờ; không thể đánh thường.
  3. 1.02 đến 2.52 s: 3 đòn đánh cường hóa ở tốc độ đánh gốc giữ khóa năng lượng. Không nhận năng lượng.
  4. 1.02 s: mở khóa. Năng lượng hồi lại (phần dư được giữ) và một đòn đánh mới bắt đầu từ đầu; đòn trúng ở 1.24 s với tốc độ đánh gốc (lấy đà là 17% của đòn).
  5. Vòng lặp đánh: đòn trúng ở 17% hoạt ảnh đánh (nhận năng lượng) và mở khóa ở 40%; nếu đủ năng lượng ngay lúc trúng, thi triển bắt đầu tại điểm mở khóa đó và cắt phần còn lại của đòn.
  6. Nhận năng lượng: 10 mỗi đòn đánh; vào trận với 0/45.
  7. Năng lượng dư được giữ lại: phần vượt quá 45 từ đòn đánh hay hồi năng lượng vẫn còn sau khi thi triển (43/45 cộng 10 sẽ thi triển và quay lại với 8). Mọi tướng chung một luật; chỉ lượng nhận theo vai trò là khác.

// Dòng thời gian thi triển · Dạng AD của Thích Nghi

1.00 skhóa năng lượng mỗi lần thi triển
1.00 sthi triểnhiệu lực 0.37 s

Từ lúc thanh năng lượng đầy đến khi có thể nhận năng lượng trở lại. Không nhận năng lượng trong lúc này.

0 / 20năng lượng đầu / để thi triển
+10năng lượng mỗi đòn
0.85đòn mỗi giây
0.26 slấy đà: từ lúc bắt đầu đòn đánh đến khi trúng
0.21 ssau khi trúng đến khi có thể thi triển hoặc đánh tiếp
0.0 s0.85 đòn/giây0/20
  • chuyển động đòn đánh
  • đòn đánh trúng
  • thu đòn
  • thời gian thi triển (khóa năng lượng)
  • hiệu ứng

Lần thi triển đầu ở 1.65 s với 0.85 đòn mỗi giây. Trang bị, tộc/hệ và sát thương nhận vào thay đổi nhịp năng lượng; thời gian thi triển, hiệu ứng và vận sức thì không.

Từng bước, bằng lời
  1. Năng lượng đạt 20/20: bắt đầu thi triển và khóa năng lượng (không nhận năng lượng từ đòn đánh, hồi theo giây hay sát thương nhận vào).
  2. 0.00 đến 1.00 s: thời gian thi triển. Tướng chạy hoạt ảnh thi triển và trở về trạng thái chờ; không thể đánh thường.
  3. 0.37 s: hiệu ứng kỹ năng kích hoạt (bắn đạn, gây sát thương, tạo khiên...).
  4. 1.00 s: mở khóa. Năng lượng hồi lại (phần dư được giữ) và một đòn đánh mới bắt đầu từ đầu; đòn trúng ở 1.26 s với tốc độ đánh gốc (lấy đà là 22% của đòn).
  5. Vòng lặp đánh: đòn trúng ở 22% hoạt ảnh đánh (nhận năng lượng) và mở khóa ở 40%; nếu đủ năng lượng ngay lúc trúng, thi triển bắt đầu tại điểm mở khóa đó và cắt phần còn lại của đòn.
  6. Nhận năng lượng: 10 mỗi đòn đánh; vào trận với 0/20.
  7. Năng lượng dư được giữ lại: phần vượt quá 20 từ đòn đánh hay hồi năng lượng vẫn còn sau khi thi triển (18/20 cộng 10 sẽ thi triển và quay lại với 8). Mọi tướng chung một luật; chỉ lượng nhận theo vai trò là khác.